DANH BẠ ĐIỆN THOẠI
Là ứng dụng cho phép tra cứu các thông tin về thuê bao điện thoại cố định mọi lúc mọi nơi bằng điện thoại di động. Ứng dụng có nguồn dữ liệu rất lớn và đa dạng, bao gồm thông tin thuê bao điện thoại cố định trong cả nước của nhiều nhà cung cấp dịch vụ. Cơ sở dữ liệu của ứng dụng liên tục được cập nhật để có được thông tin mới nhất, chính xác nhất.
MÃ SỐ THUẾ
Là ứng dụng dùng để tra cứu Mã số thuế doanh nghiệp, Mã số thuế cá nhân cùng những thông tin đầy đủ đi kèm. Ứng dụng có nguồn dữ liệu chính xác và cập nhật liên tục theo dữ liệu của Tổng cục thuế.
THUÊ - MUA NHÀ ĐẤT
Là ứng dụng nhằm tạo môi trường làm việc trực tuyến giữa người mua nhà đất và người bán, người cho thuê nhà đất và người thuê trên di động.
- Người mua có thể xem tin đã đăng của người bán và đăng thông tin cần mua của mình.
- Người bán có thể đăng thông tin bán và xem thông tin của người mua phù hợp...

Nội dung tin

Tuesday, 07-08-2018

Giải mã số VIN - bí ẩn 'giấy khai sinh' của ôtô

Hiểu được mã số định dạng giúp bạn biết nguồn gốc xuất xứ, thời gian sản xuất hay loại động cơ của một chiếc xe hơi.

Số VIN (Vehicle Identification Number) là một dãy chữ số được các hãng sản xuất ôtô sử dụng để nhận diện từng xe. Số VIN xuất hiện lần đầu trên xe hơi vào năm 1954 và các hãng có những hình thức, quy định khác nhau. Cho tới năm 1981, Cơ quan an toàn giao thông quốc gia Mỹ NHTSA đặt ra công thức tiêu chuẩn nhằm tránh nhầm lẫn, xung đột. Công thức chung gồm dãy 17 chữ số.

Cách xác định số VIN của ôtô, với mỗi ký tự hoặc cụm ký tự cho biết những thông tin cụ thể về mỗi xe và không số VIN nào giống nhau.

Cách xác định số VIN của ôtô, với mỗi ký tự hoặc cụm ký tự cho biết những thông tin cụ thể về mỗi xe và không số VIN nào giống nhau. Nguồn: DMV.org.

Cũng để tránh nhầm lẫn, số VIN tiêu chuẩn của NHTSA không có các chữ cái O, Q và I. Những chữ có thể bị đọc thành số 0 và 1.

Số VIN cũng giống như dấu vân tay, là thứ duy nhất để định dạng một chiếc xe, có thể "kể" lại rất nhiều điều liên quan thuộc về lịch sử của chiếc xe. Hiện khách hàng trên khắp thế giới có thể tra cứu số VIN qua mạng một cách nhanh chóng. Những hướng dẫn dưới đây gồm các bước cơ bản và một số thông tin hữu ích giúp độc giả có thể tự tìm hiểu chiếc xe mình đang sử dụng.

Tìm số VIN chỗ nào?

Tùy vào nhà sản xuất, số VIN có thể được in trên một miếng kim loại nhỏ, giấy dán hoặc tem. Những vị trí phổ biến nhất là dưới chân kính chắn gió phía trước tài xế, chân khung cửa bên lái, vách ngăn khoang động cơ. Trên một số mẫu xe đời cũ, số VIN có thể nằm ở cột vô-lăng, đâu đó ở khung xe hoặc trên cửa kính.

Cách xác định nguồn gốc xuất xứ

Vị trí đầu tiên trong dãy số VIN cho biết quốc gia nơi chiếc xe được sản xuất.

Ví dụ số VIN trên một xe Grand i10 nhập khẩu là:

Số VIN - giấy khai sinh của ôtô  - 1
Số VIN - giấy khai sinh của ôtô  - 2

Vị trí đầu tiên là số M, có nghĩa xe được sản xuất ở Ấn Độ. Dưới đây là một số quốc gia phổ biến nhất (vì một chữ cái có thể đại diện cho nhiều quốc gia khác nhau, những ký tự tiếp theo nói rõ hơn về nguồn gốc):

Mỹ 1 hoặc 4 hoặc 5
Đức W
Nhật J
Hàn Quốc KL-KR
Ấn Độ MA-ME
Canada 9
Australia 6
Thụy Điển Y
Trung Quốc L
UAE RA-RE
Việt Nam RL-RR

Ví dụ xe Kia Forte 2011 do Trường Hải sản xuất có số VIN là RNYTD41M6BC023611, hai chữ cái RN (nằm trong khoảng RL-RR) ở đầu cho biết xe này được lắp ráp tại Việt Nam.

Tìm hãng sản xuất thế nào?

Vẫn số VIN của chiếc Grand i10 là: MALA851CBHM557809

Vị trí thứ hai trong dãy VIN cho biết hãng sản xuất. Nhưng vì các hãng có nhiều nhà máy ở nhiều quốc gia khác nhau, nên cụm 2 hay 3 ký tự đầu tiên cho biết rõ nhà máy của hãng ở nước nào. Như trong ví dụ là MAL = Hyundai Motors India Ltd, tức Hyundai Ấn Độ.

Ngoài ra, một vài ký tự có thể cùng lúc đại diện cho nhiều hãng khác nhau. Dưới đây là danh sách các hãng ôtô phổ biến nhất.

Số VIN - giấy khai sinh của ôtô  - 3

Vị trí thứ 3-8:

Dãy 6 chữ số tiếp theo được hãng sản xuất sử dụng để thể hiện nhiều ý nghĩa khác nhau.

Vẫn là số VIN: MALA851CBHM557809

Vị trí từ thứ 3 đến thứ 8 là A851CB. Đây là xe hatchback 5 cửa, cụ thể là i10, có trang bị dây đai an toàn 3 điểm. 

Cụm 6 chữ số này đi liền nhau chứ không bóc tách, do hãng quy định, có thể cho biết về loại xe (xe con, xe đa dụng...), hệ thống an toàn (túi khí trước hay hai bên hông xe), hộp số (tự động hay số sàn), dòng xe và serie (Accord, Civic, Fiesta...), kết cấu (4 cửa, 2 cửa, mui trần...).

Vị trí thứ 9 có nghĩa gì?

Đó là ký hiệu dùng để kiểm tra, nhằm xác định sự hợp lệ của số VIN. 

Vẫn là số VIN: MALA851CBHM557809

Trong ví dụ trên, số kiểm tra là B. Con số này có thể phát hiện số VIN không hợp lệ, dựa trên một công thức toán học dựa trên công thức của Sở giao thông vận tải Mỹ.

Vị trí thứ 10 nói lên điều gì?

Chữ số ở vị trí thứ 10 cho biết năm sản xuất của chiếc xe.

Với số VIN: MALA851CBHM557809

Vị trí thứ 10 là H, có nghĩa xe xuất xưởng năm 2017. Quy định về năm sản xuất theo bảng chữ cái dưới đây:

Số VIN - giấy khai sinh của ôtô  - 4

Vị trí thứ 11 có nghĩa gì?

Là nhà máy nơi diễn ra công đoạn lắp ráp cuối cùng.

Số VIN: MALA851CBHM557809 

Chữ M ở vị trí thứ 11 cho biết xe xuất xưởng từ nhà máy Hyundai ở Chennai, Ấn Độ. Thường các hãng có mã số riêng cho mỗi nhà máy, và mã này có thể được thay đổi, nhưng vị trí thứ 11 trong số VIN luôn là tiêu chuẩn để xác định vị trí nhà máy cuối cùng nơi xe hoàn thiện.

Cụm 6 số cuối cùng nói lên điều gì?

Số VIN: MALA851CBHM557809 

Sáu chữ số cuối cùng từ vị trí thứ 12 đến 17 là dãy serie, hay số thứ tự sản xuất của xe.

Ví dụ như Hyundai i10 là chiếc thứ 557.809 lắp ráp tại Chennai.

Mỹ Anh (VnExpress)

    www.1068.vn - www.1068.info.vn
    Copyright @ 2005 - 2014 VIETSOFT VISION. All rights reserved.